0939.113.8010938 030.063

Công ty xử lý nước thải môi trường và xây dựng Trường Thành

Xử lý nước thải thực phẩm
  • Xử lý nước thải thực phẩm

    NƯỚC THẢI SẢN XUẤT THỰC PHẨM Nước thải sau khi thu gom bằng hệ thống cống, hố ga sẽ được đưa tới hệ thống xử lý của dự án. Dựa trên số liệu kiểm tra mẫu nước thải tại một số công trình xử lý nước thải có quy mô và tính chất tương tự, tính chất đặc trưng của nước thải thể hiện ở bảng 1.1: Bảng 1.1: Tính chất nước thải sản xuất trước khi xử lý STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KQ PHÂN TÍCH 01 pH 6,5  8.5 02 CODTC mg/l 600-800 03 BOD5 mg/l 560-680 04 Chất rắn lơ lửng mg/l 350- 560 05 Tổng Nitơ mg/l 20 - 45 06 PO43- mg/l 10 - 15 Nước thải sau khi xử lý xả vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn theo quy định theo QCVN 40 –2011, cột B của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt được trình bày trong Bảng 1.2 Bảng 1.2: Tiêu chuẩn QCVN 40 - 2011, cột B STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỘTBQCVN 40 - 2011 01 pH 5.5 – 8.5 02 BOD5 mg/l 50 03 COD mg/l 150 04 Chất rắn lơ lửng mg/l 100 05 Tổng Nitơ mg/l 40 06 Tổng phôtpho mg/l 6 07 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 10 08 Coliform MPN/100ml 5000 Dựa trên cơ sở bảng phân tích mẫu nước thải trước xử lý cho thấy các chất bẩn trong nước thải của công trình phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên việc chọn phương pháp xử lý theo công nghệ AO là phương án khả thi nhất mà công ty Trường Thành đã thảnh công trong việc lựa chọn phương án. - Yêu cầu về chất lượng dòng thải. Nước sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải Cột B (QCVN 40 : 2011, BTNMT). - Công nghệ xử lý đơn giản, dễ vận hành. - Hệ thống hoạt động ổn định. Khả năng chịu được biến động về nồng độ và tải lượng ô nhiễm cao. - Chi phí đầu tư và vận hành thấp. - Mỹ quan, không gây ảnh hưởng đến môi trường. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 4-/ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ: Lượng mỡ trong nước thải sẽ được giữ lại nhờ lưới chắn và hệ thống tách mỡ cơ học, lượng nước thu nước thu được sẽ chảy qua bể điều hòa. Bể này có chức năng điều hòa lưu lượng nước và nồng độ , tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình phía sau, Nước thải sẽ được bơm qua bể thiếu khí sau đó sẽ tự chảy sang bể hiếu khí - Trong bể này xảy ra các phản ứng sinh hóa: vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính) sử dụng oxy để oxy hóa các chất ô nhiễm trong nước thải và sử dụng một phần chất dinh dưỡng trong nước thải để tạo thành CO2 và H2O và một phần tổng hợp thành tế bào vi sinh vật mới. Hiệu quả xử lý BOD tại bể này lên tới 90-95% đồng thời lượng bùn sinh ra cũng không nhiều như ở quá trình xử lý vi sinh bằng bùn hoạt tính lơ lửng. Chủng loại vi sinh vật sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ là tập hợp của các loại Bacillus, Pseudomonas, Nocordia… - Oxy (không khí) được cung cấp bằng máy thổi khí và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm cung cấp khí cho bể sinh học hiếu khí. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí sử dụng các chất hữu cơ như BOD, chất dinh dưỡng N, P làm thức ăn để chuyển hóa thành các chất trơ không hòa tan, nước, carbonic và các tế bào mới, chuyển hóa nitơ hữu cơ và amoni thành NO3-. Ngoài ra còn giúp xáo trộn nước thải vào bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với cơ chất cần xử lý. Tải trọng chất hữu cơ của bể hiếu khí thường dao động từ 0,32 – 0,64 kg BOD.m3/ngày đêm. Sau khi qua bể sinh học nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng, nước sau khi lắng sẽ được khử trùng và thải ra ngoài môi trường theo QCVN 14 – 2008/BTNMT.

    Chi tiết...